* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "BIENHOA.CONGTYVESINHCONGNGHIEP.ORG", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Cho thuê lao động sản xuất: 0981.293.005 - 0969.786.635

Không phải bất cứ công việc nào cũng có thể cho thuê lại lao động. Nhằm kiểm soát và quản lý chặt chẽ hoạt động này, chỉ những hoạt động cho thuê lại lao động vì mục đích dưới đây mới được pháp luật ghi nhận và bảo vệ:

- Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định.

Các trường hợp không được cho thuê lại lao động

Dù làm việc cho doanh nghiệp cho thuê lại hay doanh nghiệp thuê lại thì quyền lợi của người lao động phải luôn được đảm bảo.

Do đó, nếu xảy ra bất cứ trường hợp nào theo quy định tại Điều 21 Nghị định 29/2019/NĐ-CP thì doanh nghiệp đều không được thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động. Cụ thể:

- Doanh nghiệp cho thuê hoặc bên thuê lại đang xảy ra tranh chấp, đình công;

- Doanh nghiệp cho thuê không thỏa thuận về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với bên thuê lại;

- Thay thế người lao động đang thực hiện quyền đình công, quyền giải quyết tranh chấp;

- Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp hoặc vì lý do kinh tế;

- Không có sự đồng ý của người lao động thuê lại.

Quan hệ cho thuê lại lao động có liên quan đến ba chủ thể: doanh nghiệp cho thuê lại, doanh nghiệp thuê lại và người lao động. Chính mối quan hệ phức tạp này nên doanh nghiệp cho thuê lại tuyệt đối phải thực hiện nghiêm túc các trường hợp không được cho thuê lại nhằm bảo đảm quyền lợi cho người lao động.

1. Cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động.

2. Hoạt động cho thuê lại lao động là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, chỉ được thực hiện bởi các doanh có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và áp dụng đối với một số công việc nhất định.

Căn cứ theo Điều 53. của Bộ luật lao động thì:

1. Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng.

2. Bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:

a) Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định;

b) Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân;



c) Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.

3. Bên thuê lại lao động không được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:

a) Để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động;

b) Không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động;

c) Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.

4. Bên thuê lại lao động không được chuyển người lao động thuê lại cho người sử dụng lao động khác; không được sử dụng người lao động thuê lại được cung cấp bởi doanh nghiệp không có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.

AI CÓ QUYỀN CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG?

Theo Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động của Bộ Luật lao động:

1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải ký quỹ và được cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.

2. Chính phủ quy định việc ký quỹ, điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.

Bên cạnh việc đơn vị được  đó hợp đồng

Điều 55. Hợp đồng cho thuê lại lao động

1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động phải ký kết hợp đồng cho thuê lại lao động bằng văn bản và được làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.

2. Hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại;

b) Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại;

c) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

d) Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

đ) Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.

3. Hợp đồng cho thuê lại lao động không được có những thỏa thuận về quyền, lợi ích của người lao động thấp hơn so với hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cho thuê lại lao động đã ký với người lao động.

Điều 56. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động

Ngoài các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 6 của Bộ luật này, doanh nghiệp cho thuê lại lao động có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

1. Bảo đảm đưa người lao động có trình độ phù hợp với những yêu cầu của bên thuê lại lao động và nội dung của hợp lao động đã ký với người lao động;

2. Thông báo cho người lao động biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động;

3. Thông báo cho bên thuê lại lao động biết sơ yếu lý lịch của người lao động, yêu cầu của người lao động;

4. Bảo đảm trả lương cho người lao động thuê lại không thấp hơn tiền lương của người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau;

5. Lập hồ sơ ghi rõ số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại lao động và định kỳ báo cáo cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

6. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động khi bên thuê lại lao động trả lại người lao động do vi phạm kỷ luật lao động.

Điều 57. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại lao động

1. Thông báo, hướng dẫn cho người lao động thuê lại biết nội quy lao động và các quy chế khác của mình.



2. Không được phân biệt đối xử về điều kiện lao động đối với người lao động thuê lại so với người lao động của mình.

3. Thỏa thuận với người lao động thuê lại về làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật này.

4. Thỏa thuận với người lao động thuê lại và doanh nghiệp cho thuê lại lao động để tuyển dụng chính thức người lao động thuê lại làm việc cho mình trong trường hợp hợp đồng lao động của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động chưa chấm dứt.

5. Trả lại người lao động thuê lại không đáp ứng yêu cầu như đã thỏa thuận hoặc vi phạm kỷ luật lao động cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động.

6. Cung cấp cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động chứng cứ về hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động thuê lại để xem xét xử lý kỷ luật lao động.

Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của người lao động thuê lại

Ngoài các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 5 của Bộ luật này, người lao động thuê lại có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

1. Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động đã ký với doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động;

2. Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát hợp pháp của bên thuê lại lao động;

3. Được trả lương không thấp hơn tiền lương của người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau;

4. Khiếu nại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động trong trường hợp bị bên thuê lại lao động vi phạm các thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê lại lao động;

5. Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động để giao kết hợp đồng lao động với bên thuê lại lao động.

Cho thuê lại lao động vượt quá thời hạn cho phép. Doanh nghiệp thuê lại trả lương cho người lao động thuê lại thấp hơn những người lao động khác làm công việc tương tự.

Câu hỏi:

Tôi ký hợp đồng lao động với công ty với thời hạn 3 năm. Công ty của chúng tôi được cấp phép cho thuê lại lao động. Sau khi ký hợp đồng được 1 tháng, công ty có cử chúng tôi sang làm việc cho một doanh nghiệp khác với thời hạn 14 tháng với mức lương là 4 triệu đồng/tháng. Trong khi đó, những người cũng làm công việc như chúng tôi nhưng ký hợp đồng làm việc trực tiếp với doanh nghiệp này lại được hưởng lương 5,5 triệu/tháng. Tôi thấy điều này là vô lý, bởi cùng lao động như nhau nhưng chúng tôi lại bị trả lương thấp hơn chỉ vì lý do chúng tôi là người lao động thuê lại. Mong luật sư làm rõ giúp tôi những quy định pháp luật về vấn đề này. Nếu làm trái quy định của pháp luật thì công ty sẽ bị xử phạt như thế nào? Tôi cảm ơn rất nhiều!

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho Công ty Luật Thái An. Câu hỏi của bạn về vấn đề cho thuê lại lao động, một ngành nghề đã xuất hiện được một thời gian nhưng vẫn còn khá mới ở Việt Nam. Với trường hợp của bạn chúng tôi xin được đưa ra câu trả lời như sau:

Thứ nhất, như bạn trình bày thì thời hạn cho thuê lại lao động giữa công ty bạn (tạm gọi là công ty X) và phía bên kia (tạm gọi là công ty Y) là 14 tháng. Theo quy định của bộ luật lao động thì thời hạn cho thuê lại lao động tối đa không quá 12 tháng. Do đó, công ty bạn đã vi phạm quy định của pháp luật về việc cho thuê lại lao động quá thời hạn cho phép.

Thứ hai, về vấn đề bạn được trả lương thấp hơn so với những lao động làm công việc tương tự nhưng trực tiếp ký kết hợp đồng lao động với công ty Y.

Khoản 3 Điều 58 Bộ luật lao động quy định về một trong nhưng quyền của người lao động thuê lại là được trả lương không thấp hơn tiền lương của những người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau. Và đây cũng chính là một trong những nghĩa vụ của bên cho thuê lại lao động. Theo đó, với việc bạn được trả 4 triệu đồng 1 tháng trong khi những người khác làm công việc như bạn nhưng ở công ty Y được trả 5,5 triệu đồng/tháng là vi phạm quy định của pháp luật. Công ty X sẽ bị xử phạt theo quy định tại Khoản 4 Điều 9 NĐ 95/2013/NĐ-CP, cụ thể là hình thức phạt tiền:

- Vi phạm từ 1 người đến 10 người lao động phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

- Vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động phạt từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

- Vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động phạt từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.

- Vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động phạt từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng.

- Vi phạm từ 301 người lao động trở lên phạt từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.



Trên đây là sự tư vấn của chúng tôi về trường hợp vi phạm nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động. Hi vọng câu trả lời phần nào đã giúp đỡ bạn trong việc giải quyết vấn đề của mình. Nếu còn bất cứ vướng mắc nào hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được trợ giúp kịp thời.

Về mặt bản chất, cho thuê lại lao động là hoạt động giữa ba bên chủ thể, bao gồm: doanh nghiệp cho thuê lại lao động, bên thuê lại lao động, người lao động. Cụ thể, mối quan hệ này được cụ thể bằng từng cặp quan hệ sau đây:
1. Mối quan hệ giữa doanh nghiệp cho thuê lại lao động và người lao động

Đây là quan hệ lao động được xác lập trên cơ sở hợp đồng lao động; được ký kết giữa doanh nghiệp cho thuê lao động và người lao động. Như vậy, doanh nghiệp cho thuê lao động được xác định là người sử dụng lao động và phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ tương ứng. Như vậy, pháp luật có xu hướng quy kết trách nhiệm cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động khi xảy ra các vấn đề liên quan đến quyền lợi của người lao động như tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…

Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng phải thực hiện các nghĩa vụ khác nhau trả lương; thưởng cho người lao động. Tuy không có hành vi sử dụng lao động một cách trực tiếp, nhưng doanh nghiệp cho thuê lại lao động vẫn thực hiện hoạt động quản lý gián tiếp thông qua việc điều động, đưa người lao động đi làm việc tại các địa điểm theo phân công của bên thuê lại lao động. Như vậy, việc xác định mối quan hệ giữa doanh nghiệp cho thuê lại lao động và người lao động và quan hệ lao động không mâu thuẫn với định nghĩa về quan hệ lao động trong Bộ luật lao động năm 2012.
2. Mối quan hệ giữa doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động

Đây là quan hệ kinh doanh thương mại giữa một bên là thương nhân và bên còn lại có thể là

Cho thuê lao động sản xuất

Bất cứ khi nào một công ty sản xuất quyết định thuê ngoài nhân sự, báo cáo phân tích hỗ trợ cho quyết định đó luôn bao gồm giá lao động. Giá lao động vẫn là một trong những chi phí lớn nhất cho bất kỳ công ty sản xuất nào. Thuê nhân viên đồng nghĩa với phải cung cấp một mức lương cạnh tranh và, trong hầu hết các trường hợp, điều đó cũng có nghĩa là công ty phải cung cấp phúc lợi y tế cho nhân viên của mình. Nhưng thuê lao động ngoài không phải lúc nào cũng đồng nghĩa với việc chuyển khâu sản xuất đi nước khác.
Thiet ke web binh duong Website của bạn sẽ dế dàng đứng trên bảng các công cụ tìm, Chọn đơn vị thiết kế website chuyên nghiệp. Website đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh doanh dài hạn của mọi người. Rất nhiều

Cho thuê lại lao động; Gia công hàng hóa, thầu khoán, thầu phụ; Cung ứng lao động thời vụ, lao động tạm thời; Hợp thức hóa lao động; Dịch vụ bốc xếp; Dịch vụ đóng gói;  

Dịch vụ vệ sinh công nghiệp; Dịch vụ tính lương; Dịch vụ tuyển dụng, cho các doanh nghiệp sản xuất sử dụng nhiều lao động hoặc các doanh nghiệp sử dụng lao động không mang tính thường xuyên, các doanh nghiệp mới hoạt động mà lực lượng lao động tuyển dụng chưa đủ hay các doanh nghiệp muốn sử dụng lao động thuê ngoài như là một lợi thế cạnh tranh để chuyển chi phí nhân công vốn được xem là định phí, thành biến phí có hóa đơn

Triết Lý Kinh Doanh

Là công ty cung ứng dịch vụ về nguồn nhân lực, ĐỒNG NAI  sẽ:

Đối với đối tác:

Mang lại sự thoải mái và hiệu quả cho đối tác thông qua việc (1) Tìm hiểu, hỗ trợ và đồng hành cùng sự phát triển của đối tác; (2) Cung cấp những giải pháp tư vấn, đào tạo nhân sự và hệ thống một cách chuyên nghiệp, hiệu quả, gia tăng lợi nhuận của đối tác; (3) Cung cấp nguồn lực phục vụ nhu cầu hoạt động sản xuất, kinh doanh của đối tác; (4) Đề cao tinh thần hợp tác cùng phát triển với đối tác; (5) Phát huy tình thân hữu, thân ái, hợp tác và hoà bình giữa cộng đồng và xã hội

Đối với người lao động:

Mang lại sự tiện ích và phát triển toàn diện cho người lao động thông qua việc (1) xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo và nhân văn; (2) tạo cơ hội phát triển công bằng cho tất cả nhân viên; (3) Lương của người lao động cạnh tranh; (4) Tuân thủ các quy định của pháp luật đảm bảo quyền lợi người lao động; (5) Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động

Sứ mệnh

Trở thành công ty cung ứng nguồn nhân lực được người lao động và đối tác tìm chọn đến trước tiên và lâu dài.

Tầm nhìn

Trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ cung ứng nguồn nhân nhân lực trong và phát triển dịch vụ sang các nước khác trong khu vực.

Ba giá trị cốt lõi

Làm việc theo nhóm

Với sự tin tưởng và tôn trọng lẫn nhau và cùngmột mục đích, chúng tôi sẽ làm việc hướng tới những khát vọng chung của toàn công ty và không có rào cản về phòng ban, bộ phận.



Khát vọng chiến thắng

Chúng tôi sẽ không ngừng phấn đấu, toàn tâm, toàn sức trong mọi việc để tạo ra giá trị cao nhất trong tất cả mọi việc chúng tôi làm. Chúng tôi sẽ chủ động làm việc bằng tinh thần cấp bách, khả năng cạnh tranh và cống hiến cho kết quả.

Tôn trọng nhân viên

Chúng tôi biết rằng nhân viên của chúng tôi là các cá nhân và cam kết nuôi dưỡng khả năng cá nhân của họ.Chúng tôi sẽ nâng lên phẩm giá của lao động bằng cách khuyến khích nhân viên của mình làm tốt nhất trong lĩnh vực của họ. Chúng tôi cam kết tạo ra một môi trường làm việc khuyến khích giao tiếp cởi mở, tình bạn và sự phát triển chuyên nghiệp.

Tại sao nên sử dụng dịch vụ cung ứng lao động?

Khi sử dụng dịch vụ cung ứng nhận lực, các doanh nghiệp sẽ nhanh chóng có được đội ngũ nhân viên có trình độ, thay thế cho những nhân sự vắng mặt trong một thời gian. Với các lý do như: ốm đau, nghỉ phép, thai sản hoặc nghỉ khuyết tật, ra đi đột ngột hay do nhu cầu đột xuất. Hoặc công ty muốn mở rộng, phát triển sản xuất mà vẫn muốn định biên nhân sự thấp nhất.  Ngoài ra, nếu công ty có kế hoạch thực hiện những dự án ngắn hạn, thời vụ, mùa cao điểm sản xuất sản phẩm/ dịch vụ nhưng thiếu lao động… thì vẫn có thể sử dụng dịch vụ cung ứng nhân sự này.

Một số lợi ích thiết thực mà doanh nghiệp đi thuê người lao động nhận được khi sử dụng dịch vụ cung ứng nguồn lao động

    Giảm chi phí lương và chi phí quản lý.
    Giảm chi phí tuyển dụng và đào tạo.
    Giảm rủi ro về tài chính và nghĩa vụ liên quan đến người lao động.

Mọi băn khoăn liên quan đến vấn đề kinh nghiệm thành lập công ty cung ứng lao động trên đây xin quý khách vui lòng liên hệ đến Nam Việt Luật để được tư vấn miễn phí! Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ thành lập công ty giá rẻ, thành lập công ty trọn gói mang đến sự khởi tạo thành công nhanh chóng cho doanh nghiệp của bạn!

 Kinh nghiệm về điều kiện cần đáp ứng khi kinh doanh lĩnh vực cung ứng lao động

Cung ứng lao động là một ngành nghề kinh doanh yêu cầu điều kiện. Doanh nghiệp sẽ cần đáp ứng đáp ứng những yêu cầu cơ bản như sau:

    Vốn ký quỹ tối thiểu cần đáp ứng là 2 tỷ VNĐ.
    Vốn pháp định cần thiết cũng là 2 tỷ VNĐ.
    Chủ doanh nghiệp cung ứng lao động hay người đại diện pháp luật cần phải có đủ năng lực hành vi trách nhiệm dân sự theo quy định. Phải có kinh nghiệm hoạt động cung ứng lao động tối thiểu 3 năm. Ngoài ra không thuộc đối tượng bị hạn chế hay bị cấm mở công ty kinh doanh dịch vụ cung ứng lao động.

3. Kinh nghiệm chuẩn bị thông tin tài liệu ban đầu cho công ty cung ứng lao động

Kinh nghiệm về đặt tên cho công ty cung ứng lao



Tên công ty cung ứng lao động không được giống với bất cứ tên của doanh nghiệp nào đã đăng ký kinh doanh. Tên có cấu trúc  đầy đủ về loại hình công ty và tên riêng. Tên có thể dùng tên nước ngoài, không được dùng từ ngữ cấm, từ ngữ thiếu văn hóa. (Tham khảo chi tiết hơn: Cách đặt tên công ty).

Kinh nghiệm chọn ngành nghề kinh doanh phù hợp

    Để có thể kinh doanh lĩnh vực cung ứng lao động thì bạn cần chọn ngành nghề kinh doanh liên quan đến cung ứng lao động phù hợp. Một số ngành nghề có thể tham khảo như Cung ứng và quản lý nguồn lao động; Cung ứng lao động tạm thời; HĐ của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu và môi giới lao động, việc làm... (Tham khảo thêm: Danh mục ngành nghề đăng ký kinh doanh).

    Nếu là kinh doanh ngành nghề có điều kiện, thì doanh nghiệp chọn những ngành nghề này để đăng ký kinh doanh thì sẽ cần đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đó mới được chính thức kinh doanh. (Tham khảo thêm: Danh sách ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định và Danh sách ngành nghề kinh doanh yêu cầu chứng chỉ hành nghề).
    Nếu doanh nghiệp lựa chọn ngành nghề kinh doanh không yêu cầu điều kiện thì có thể đi vào hoạt động ngay khi có giấy phép đăng ký kinh doanh. (Tham khảo ngay: Quy định về ngành nghề kinh doanh không yêu cầu điều kiện).

Kinh nghiệm về việc kê khai vốn điều lệ và vốn tối thiểu khi mở công ty cung ứng lao động

    Một trong những kinh nghiệm thành lập công ty cung ứng lao động  bạn cần lưu ý là về việc kê khai vốn điều lệ khi mở doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực cung ứng lao động. Trong trường hợp này doanh nghiệp thực hiện kê khai vốn điều lệ ít nhất phải bằng với vốn pháp định đăng ký. (Tham khảo thêm: Vốn điều lệ là gì?).
    Ngoài ra, công ty cung ứng lao động cần chuẩn bị một số vốn nhất định thì mới có thể đưa công ty đi vào hoạt động. (Tham khảo ngay: Vốn tối thiểu để thành lập công ty là bao nhiêu?).

Kinh nghiệm đặt địa chỉ công ty cung ứng lao động

    Địa chỉ để đặt công ty cung ứng lao động phải chính xác và thuộc  địa phận lãnh thổ của Việt Nam, không sử dụng địa chỉ giả, địa chỉ không chính xác. Doanh nghiệp có thể lấy địa chỉ nhà riêng hay thuê văn phòng để đặt trụ sở và làm địa chỉ công ty. (Tham khảo ngay: Cách đặt địa chỉ công ty).

Kinh nghiệm chọn loại hình công ty cung ứng lao động

    Kinh nghiệm thành lập công ty cung ứng lao động hữu ích tiếp theo đó chính là kinh nghiệm lựa chọn loại hình kinh doanh cho công ty cung ứng lao động. Doanh nghiệp cần chọn ra loại hình công ty phù hợp với công ty mình như Công ty tư nhân, cổ phần, trách nhiệm hữu hạn và hợp danh để đăng ký với cơ quan quản lý có thẩm quyền.  (Tham khảo thêm: Ưu điểm và nhược điểm các loại hình doanh nghiệp).

 Kinh nghiệm về việc lựa chọn người đại diện theo pháp luật

    Công ty cung ứng lao động cần chọn người đại diện theo pháp luật đáp ứng những yêu cầu nhất định về tư cách pháp nhân, cá nhân, có đủ khả năng, kinh nghiệm. (Tham khảo thêm: Quy định về người đại diện theo pháp luật).

4. Kinh nghiệm về hoàn tất thủ tục sau khi mở công ty cung ứng lao động

Bên cạnh kinh nghiệm thành lập công ty cung ứng lao động thì những kinh nghiệm sau khi công ty đi vào hoạt động kinh doanh cũng sẽ rất hữu ích với bạn.

Kinh nghiệm về việc góp vốn vào công ty cung ứng lao động:

    Công ty cung ứng lao động tiến hành góp vốn trong vòng tối đa 90 ngày thì mới đảm bảo hợp lệ. (Tham khảo chi tiết hơn tại Quy định về việc góp vốn trong doanh nghiệp).

Kinh nghiệm mở tài khoản ngân hàng giao dịch:

    Công ty cung ứng lao động sẽ cần mở một tài khoản ở ngân hàng để tiến hành các giao dịch của công ty. Chủ doanh nghiệp hãy ra ngân hàng và mang theo CMND, con dấu và giấy phép đăng ký doanh nghiệp để đăng ký mở tài khoản giao dịch báo cho Sở KH & ĐT số tài khoản ngân hàng.

Kinh nghiệm treo bảng hiệu công ty:

    Doanh nghiệp thực hiện làm bảng hiệu công ty và treo biển hiệu công ty cung ứng lao động sau khi được cấp giấy phép kinh doanh.

Kinh nghiệm công bố thông tin công ty cung ứng lao động

    Doanh nghiệp lên cổng thông tin quốc gia và đăng thông tin về việc thành lập công ty một cách đầy đủ trong vòng 30 ngày.



Kinh nghiệm về các loại thuế phải đóng:

    Doanh nghiệp sẽ phải kê khai và đóng những loại thuế như thuế môn bài, thuế thu nhập doanh nghiệp cung ứng lao động và thuế giá trị gia tăng.

Kinh nghiệm khắc con dấu doanh nghiệp:

    Bạn cần thực hiện khắc con dấu cho doanh nghiệp theo quy định sau khi có mã số thuế và tiến hành công bố mẫu dấu tròn doanh nghiệp lên cổng thông tin điện tử quốc gia.

Kinh nghiệm thuê dịch vụ kế toán:

Công ty cung ứng lao động nếu chưa thuê được kế toán viên phù hợp thì có thể thuê thuê dịch vụ kế toán ở Nam Việt Luật để giúp công ty giải quyết vấn đề kế toán ban đầu.

Kinh nghiệm về các loại thuế phải đóng:

    Doanh nghiệp sẽ phải kê khai và đóng những loại thuế như thuế môn bài, thuế thu nhập doanh nghiệp cung ứng lao động và thuế giá trị gia tăng.
    
Cung ứng lao động hay còn gọi là hoạt động cho thuê lại lao động (theo thuật ngữ pháp lý) là hoạt động một doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh cho thuê lại lao động, ký hợp đồng với người lao động nhưng không trực tiếp sử dụng mà cho doanh nghiệp khác thuê lại. Người lao động vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động nhưng làm việc cho doanh nghiệp thuê lại và chịu sự quản lý của doanh nghiệp đó. Bởi vì những năm gần đây, pháp luật mới thừa nhận hoạt động cung ứng lao động nên quy định của pháp luật điều chỉnh về vấn đề này còn hạn chế và phần lớn chỉ tập trung vào hoạt động cấp phép kinh doanh.

Kinh doanh dịch vụ cung ứng lao động là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Theo quy định tại Điều 54 Bộ luật lao động 2012 thì điều kiện đối với doanh nghiệp cho thuê lại lao động đó là doanh nghiệp phải ký quỹ và được cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động.

Theo quy định tại nghị đinh 55/2013/NĐ-CP thì điều kiện để được cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động:

    Đã thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng;
    Bảo đảm vốn pháp định đối với ngành nghề kinh doanh hoạt động cho thuê lại lao động là 2.000.000.000 đồng;
    Có trụ sở theo quy định: Địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cho thuê phải ổn định và có thời hạn ít nhất từ 02 năm trở lên; nếu là nhà thuộc sở hữu của người đứng tên đăng ký kinh doanh thì trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại hoặc gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động phải có giấy tờ hợp lệ, nếu là nhà thuê thì phải có hợp đồng thuê nhà có thời hạn thuê từ 02 năm trở lên;
    Người đứng đầu doanh nghiệp bảo đảm điều kiện theo quy định, cụ thể:
        Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, lý lịch rõ ràng;
        Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực cho thuê lại lao động từ 03 năm trở lên;
        Trong 03 năm liền kề trước khi đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, không đứng đầu doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc không tái phạm hành vi giả mạo hồ sơ xin cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký

Tại sao là chúng tôi?

Cho thuê lao động sản xuất Cho thuê lao động sản xuất Cho thuê lao động sản xuất Cho thuê lao động sản xuất Cho thuê lao động sản xuất Cho thuê lao động sản xuất